News

6/recent/ticker-posts

Advertisement

Bản tin Covid-19 ngày 15/8: 5.519 ca khỏi bệnh, số mắc mới giảm 136 ca

Bộ Y tế cho biết, trong 9.580 ca mắc mới Covid-19 ghi nhận trong ngày, có 9.574 ca ở trong nước, giảm 136 trường hợp so với hôm qua. Trong ngày, có 5.519 bệnh nhân Covid-19 được ra viện.

Tính từ 18h ngày 14/8 đến 18h30 ngày 15/8, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh Covid-19 ghi nhận 9.580 ca nhiễm mới, trong đó 6 ca nhập cảnh 9.574 ca ghi nhận trong nước, với 2.470 ca cộng đồng.


Cụ thể, tại TPHCM là 4.516 ca, tăng 285 trường hợp so với hôm qua, Bình Dương (2.358 ca, tăng 329 trường hợp), Đồng Nai (546, giảm 477 ca), Long An (514), Đồng Tháp (271), Tiền Giang (209), Cần Thơ (170), Khánh Hòa (166), Tây Ninh (159), Đà Nẵng (83), Sóc Trăng (82), Bến Tre (60), Hà Nội (39), Bình Thuận (39), Quảng Ngãi (34), An Giang (34), Nghệ An (27), Phú Yên (27), Quảng Nam (26), Ninh Thuận (22), Bình Định (22), Bắc Ninh (21), Kiên Giang (19), Lào Cai (18), Bà Rịa - Vũng Tàu (16), Hà Tĩnh (14), Đắk Nông (13), Lâm Đồng (11), Hậu Giang (10), Thừa Thiên Huế (8 ), Quảng Trị (8 ), Gia Lai (8 ), Cà Mau (6), Hải Dương (5), Bình Phước (4), Quảng Bình (2), Thanh Hóa (2), Thái Bình (2), Ninh Bình (1), Hưng Yên (1), Bắc Giang (1).

Kể từ đầu mùa dịch đến nay Việt Nam có 275.044 ca nhiễm, đứng thứ 78/222 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/một triệu dân, Việt Nam đứng thứ 172/222 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ một triệu người có 2.798 ca nhiễm).

Trong đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay, Việt Nam ghi nhận 271.037 ca Covid-19, trong đó có 99.730 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Đến nay có 5/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Quảng Ninh, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lai Châu, Hòa Bình; Có 7 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Lào Cai, Kon Tum, Hà Giang, Yên Bái, Thái Bình, Bắc Giang, Hải Phòng.

Về tình hình điều trị, trong ngày có 5.519 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh, nâng tổng số ca được điều trị khỏi lên 102.504 ca.

- Số bệnh nhân nặng đang điều trị ICU: 589 ca.

- Số bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO: 18 ca.

Ngày 15/8, Tiểu ban điều trị của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch Covid-19 thông báo trên Hệ thống Thông tin thu dung điều trị bệnh nhân Covid-19 ghi nhận 337 ca tử vong tại TPHCM (282), Bình Dương (20), Long An (9), Tiền Giang (6), Đồng Nai (5), Bà Rịa - Vũng Tàu (3), Đồng Tháp (2), Sóc Trăng (2), Trà Vinh (2), Cần Thơ (1), Hải Phòng (1), Bến Tre (1), Bình Phước (1), Khánh Hòa (1), Quảng Nam (1).

Tính đến ngày 15/8, tổng số ca tử vong do Covid-19 là 5.774 ca, xếp thứ 66/222 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tính tỷ lệ tử vong/một triệu dân, Việt Nam xếp vị trí 158/222 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân một triệu dân có 59 người tử vong do Covid-19).

Về tình hình tiêm chủng, đến nay, Việt Nam đã tiêm là 14.434.017 liều vắc xin phòng Covid-19, trong đó tiêm một mũi là 13.078.340 liều, tiêm mũi 2 là 1.355.677 liều


Thống Kê Tiêm Chủng Covid

#
Tỉnh / Thành Phố
Số liều đã tiêm
Dân số >= 18 tuổi
Tỉ lệ đã tiêm ít nhất 1 mũi / dân số (>= 18 tuổi)
1 Hà Nội 1.986.106 5.745.728
34,57%
2 Hà Giang 63.160 531.581
11,88%
3 Cao Bằng 74.912 368.973
20,30%
4 Bắc Kạn 21.568 222.390
9,70%
5 Tuyên Quang 58.199 535.735
10,86%
6 Lào Cai 126.535 465.394
27,19%
7 Điện Biên 91.875 360.552
25,48%
8 Lai Châu 48.143 269.707
17,85%
9 Sơn La 78.903 792.702
9,95%
10 Yên Bái 68.010 564.852
12,04%
11 Hoà Bình 60.068 597.953
10,05%
12 Thái Nguyên 96.964 920.574
10,53%
13 Lạng Sơn 110.335 552.860
19,96%
14 Quảng Ninh 259.891 935.854
27,77%
15 Bắc Giang 348.931 1.267.538
27,53%
16 Phú Thọ 91.013 1.029.489
8,84%
17 Vĩnh Phúc 75.087 789.896
9,51%
18 Bắc Ninh 353.151 985.257
35,84%
19 Hải Dương 183.034 1.367.571
13,38%
20 Hải Phòng 122.487 1.503.831
8,14%
21 Hưng Yên 80.462 897.430
8,97%
22 Thái Bình 75.526 1.373.070
5,50%
23 Hà Nam 56.480 612.219
9,23%
24 Nam Định 82.062 1.272.614
6,45%
25 Ninh Bình 50.391 695.394
7,25%
26 Thanh Hóa 112.871 2.605.729
4,33%
27 Nghệ An 89.958 2.319.465
3,88%
28 Hà Tĩnh 90.753 892.702
10,17%
29 Quảng Bình 60.240 616.856
9,77%
30 Quảng Trị 55.181 427.306
12,91%
31 Thừa Thiên Huế 65.342 805.048
8,12%
32 Đà Nẵng 108.486 826.933
13,12%
33 Quảng Nam 60.535 1.068.985
5,66%
34 Quảng Ngãi 94.258 883.502
10,67%
35 Bình Định 97.352 1.068.887
9,11%
36 Phú Yên 94.494 616.333
15,33%
37 Khánh Hòa 91.473 892.222
10,25%
38 Ninh Thuận 61.385 401.680
15,28%
39 Bình Thuận 55.789 865.494
6,45%
40 Kon Tum 57.115 332.276
17,19%
41 Gia Lai 78.287 956.614
8,18%
42 Đắk Lắk 95.694 1.259.652
7,60%
43 Đắk Nông 43.286 392.984
11,01%
44 Lâm Đồng 101.776 892.554
11,40%
45 Bình Phước 126.553 676.731
18,70%
46 Tây Ninh 155.347 872.730
17,80%
47 Bình Dương 308.354 1.868.570
16,50%
48 Đồng Nai 332.486 2.240.028
14,84%
49 Bà Rịa - Vũng Tàu 192.111 823.118
23,34%
50 Hồ Chí Minh 4.492.276 6.966.626
64,48%
51 Long An 383.696 1.261.735
30,41%
52 Tiền Giang 291.211 1.322.325
22,02%
53 Bến Tre 136.816 980.652
13,95%
54 Trà Vinh 60.071 734.794
8,18%
55 Vĩnh Long 211.992 769.026
27,57%
56 Đồng Tháp 314.571 1.181.264
26,63%
57 An Giang 126.614 1.371.662
9,23%
58 Kiên Giang 187.488 1.248.338
15,02%
59 Cần Thơ 205.387 941.769
21,81%
60 Hậu Giang 85.118 536.163
15,88%
61 Sóc Trăng 98.651 861.361
11,45%
62 Bạc Liêu 100.613 671.082
14,99%
63 Cà Mau 136.731 857.571
15,94%

Cập nhật lần cuối: 02:00 16/08/2021. Nguồn: Trung tâm phòng, chống dịch Covid-19 Quốc gia



Dân Trí | Hồng Hải

Đăng nhận xét

0 Nhận xét